2. Thuật ngữ trên giao diện
Bảng 3 giải thích các tên và chữ viết tắt xuất hiện trên màn hình. Trong phần chữ của tài liệu, các khái niệm này dùng đúng một tên gọi như ở cột đầu.
Bảng 3. Thuật ngữ trên giao diện
| Thuật ngữ trên giao diện | Nghĩa nghiệp vụ |
|---|---|
| Bảng điều khiển | Menu trên cùng, mở danh sách báo cáo. Mỗi báo cáo gồm nhiều tab; mỗi tab có nhiều biểu đồ và bảng số. Tên báo cáo có số hiệu đầu: 01 Bán hàng và Đơn hàng, 02 Kho vận và Giao hàng, 03 Ngân sách và Khuyến mãi, 04 Tổ chức và Nhân sự, 99 Hệ thống, Vận hành và Kỹ thuật |
| Bộ lọc và điều khiển | Thanh bên trái báo cáo. Chọn giá trị lọc rồi bấm Áp dụng bộ lọc |
| Bộ lọc nằm ngoài phạm vi | Nhóm bộ lọc chỉ tác động lên tab khác, không tác động lên tab đang mở |
| Đã xuất bản, Bản nháp | Báo cáo dùng chính thức; báo cáo đang chỉnh sửa, số liệu chưa dùng chính thức |
| Trạng thái cập nhật dữ liệu | Ô cho biết lần nạp dữ liệu gần nhất bắt đầu (Bắt đầu) và xong (Hoàn thành) lúc nào |
| Tải xuống, Chia sẻ | Mục trong menu ba chấm: tải số liệu ra tệp; lấy liên kết tới màn hình đang xem |
| MTD, YTD | Lũy kế từ đầu tháng đến nay; lũy kế từ đầu năm đến nay |
| DMS | Phần mềm quản lý phân phối, nguồn chính của đơn hàng, điểm bán và nhân sự kinh doanh |
| ERP | Phần mềm Oracle của tập đoàn, nguồn của nhật ký bán hàng, doanh thu, tồn kho và ngân sách khuyến mãi |
| SO, Sales Order | Đơn bán hàng. Sales Order cũng là tên bộ phận xử lý đơn hàng |
| NPP | Nhà phân phối |
| MT, GT, HRC | Kênh siêu thị và chuỗi (Modern Trade); kênh tạp hóa (General Trade); kênh nhà hàng, khách sạn (Horeca) |
| Sell-In, Sell-Out | Đại Thuận bán cho nhà phân phối; nhà phân phối hoặc Đại Thuận bán ra điểm bán |
| ECO, Độ phủ điểm bán | ECO (Effective Call) là đơn hiệu quả, tức đơn có doanh số lớn hơn 0. Độ phủ điểm bán là số điểm bán có đơn trong tháng chia cho số điểm bán có trong tuyến |
| PJP | Tuyến viếng thăm cố định của nhân viên bán hàng (Permanent Journey Plan) |
| OTIF, % On-Time, % In-Full | Giao đúng hạn và đủ hàng (On Time In Full); tỷ lệ giao đúng hạn; tỷ lệ giao đủ hàng. Cách tính ở mục 8.5 |
| Lead time | Số ngày làm việc từ ngày đặt đến hạn giao, khai theo từng chuỗi; chuỗi chưa khai lấy 5 ngày |
| SLA | Thời hạn cam kết cho từng trạng thái của đơn hàng |
| NSM, RSM, ASM, SS (SUP) | Cấp quản lý bán hàng: toàn quốc, vùng, khu vực, giám sát. SS và SUP là cùng một cấp giám sát |
| Vacant | Vị trí trong cây quản lý đang trống |
| Tuần tồn kho | Giá trị tồn hiện tại chia cho doanh số tuần bình quân 13 tuần gần nhất |
| Kho giao hộ | Kho con có mã bắt đầu bằng G_, hàng của Đại Thuận đặt tại kho nhà phân phối |
| Kho Org, Kho Sub (Sub-kho) | Kho theo vùng trên ERP; kho vật lý bên trong kho theo vùng |