8. Xem và đọc báo cáo
Bảng 10 tóm tắt 8 báo cáo của Phần 1: số liệu chính, bộ lọc và cách xuất tệp. Bảng 11 ghi địa chỉ mở, người dùng, email tự động và nhịp cập nhật dữ liệu của từng báo cáo. Các mục 8.1 đến 8.8 ghi cách đọc đúng từng con số.
Bảng 10. Tóm tắt 8 báo cáo của Phần 1
| Báo cáo | Ý nghĩa các cột chính | Cách lọc | Cách xuất file |
|---|---|---|---|
| 01.01 Báo cáo Đơn hàng (MTD) | Doanh số và số đơn đặt hàng, hoàn thành, chờ xử lý, đã hủy trong tháng; so chỉ tiêu theo kênh, khu vực, hệ thống siêu thị; độ phủ điểm bán | Tháng báo cáo, Năm báo cáo, Khu vực, Kênh, Nhà cung cấp, Nhãn hàng, NPP, Hệ thống MT, Salesman | Từng biểu đồ (mục 5.1.5); cả báo cáo (mục 5.1.6) |
| 01.02 Hiệu suất Bán hàng (Sales Performance) | Chỉ tiêu, doanh số thực hiện, % đạt và độ phủ điểm bán theo nhân viên trong tuyến, theo hệ thống siêu thị, theo nhà phân phối; doanh số từng điểm bán | Năm, Tháng, Miền, Kênh bán hàng, Hệ thống, RSM, ASM, SS, NPP theo tuyến, Mã Tuyến | Từng biểu đồ (mục 5.1.5); cả báo cáo (mục 5.1.6) |
| 01.05 Báo cáo Đơn hàng lũy kế năm — Swisse (YTD) | Số lượng và doanh số đơn hoàn thành của nhãn Swisse theo kênh, khách hàng, mã hàng, từng tháng và lũy kế năm | Năm báo cáo, Khu vực, Kênh, NPP, Hệ thống, Khách hàng | Từng biểu đồ (mục 5.1.5) |
| 02.01 Báo cáo Tồn kho tổng hợp | Giá trị (VND) và sản lượng (Thùng) tồn của nhà phân phối và Đại Thuận theo ngành hàng, kho, sản phẩm; tuần tồn kho; tồn theo lô và hạn sử dụng | Miền, Khu vực, NPP, Kho / Sub-kho, Nhãn hàng, Mã sản phẩm, Mục đích kho, Loại kho | Từng biểu đồ (mục 5.1.5) |
| 02.03 Báo Cáo OTIF | % On-Time, % In-Full, % OTIF và tỷ lệ lỗi theo bên chịu trách nhiệm (Đại Thuận, nhà cung cấp, khách hàng), theo kho xuất và hệ thống siêu thị | Tháng đơn hàng, Kênh, Kênh cấp 2, Kho, Hệ thống, Nhà cung cấp | Từng biểu đồ (mục 5.1.5); cả báo cáo (mục 5.1.6) |
| 02.04 Báo cáo Phiếu giao hàng | Số phiếu giao, số phiếu hoàn thành, % hoàn thành; tình trạng kho, kế toán xác nhận, chứng từ gốc và hình ảnh chứng từ của từng phiếu | Ngày giao hàng, Trạng thái phiếu, Kho xuất, Tài xế, Nguồn phiếu | Từng biểu đồ (mục 5.1.5) |
| 02.06 Phân tích Tuổi đơn hàng (Order Aging) | Số đơn và giá trị đơn đang mở, tuổi trung bình, % vượt thời hạn cam kết; thời gian chờ ở từng trạng thái; đơn đã hủy, đơn trả hàng | Thời gian, Nguồn đơn, Luồng bán (Sell-In/Sell-Out), Kênh, Khu vực, Nhà phân phối, Trạng thái đơn, Mã đơn | Từng biểu đồ (mục 5.1.5) |
03.01 Ngân sách Khuyến mãi (GL_25) | Ngân sách chiết khấu khuyến mãi và hàng tặng: tổng, đã xuất hóa đơn, chưa xuất còn hiệu lực, chưa xuất đã hết hiệu lực; đơn sắp hết hạn khuyến mãi chưa xuất hóa đơn | Phân nhóm khách hàng, Mã khuyến mãi, Tên khuyến mãi, Kho Org, Kho Sub, Ngày đơn hàng, Mã đơn hàng | Từng biểu đồ (mục 5.1.5) |
Bảng 11. Địa chỉ mở, người dùng, email tự động và nhịp cập nhật dữ liệu
| Báo cáo | Địa chỉ mở | Dùng cho | Email tự động | Nhịp cập nhật dữ liệu |
|---|---|---|---|---|
| 01.01 Báo cáo Đơn hàng (MTD) | https://bi.daithuan.vn/superset/dashboard/43 | Quản lý đơn hàng, Ban Giám đốc, Quản lý bán hàng | Email Báo cáo Đơn hàng lúc 07:55 hằng ngày | DMS mỗi 10 phút, chốt số lúc 23:00; ERP mỗi ngày (23:00 và 00:00) |
| 01.02 Hiệu suất Bán hàng (Sales Performance) | https://bi.daithuan.vn/superset/dashboard/10 | Quản lý bán hàng | Không gửi | DMS mỗi 10 phút, chốt số lúc 23:00 |
| 01.05 Báo cáo Đơn hàng lũy kế năm — Swisse (YTD) | https://bi.daithuan.vn/superset/dashboard/48 | Phụ trách nhãn hàng Swisse | Không gửi | DMS mỗi 10 phút, chốt số lúc 23:00 |
| 02.01 Báo cáo Tồn kho tổng hợp | https://bi.daithuan.vn/superset/dashboard/30 | Kho vận và Giao hàng, Cung ứng, Ban Giám đốc | Không gửi; số tồn làm mới lúc 02:00 | DMS mỗi 10 phút, chốt số lúc 23:00; tồn kho ERP mỗi giờ |
| 02.03 Báo Cáo OTIF | https://bi.daithuan.vn/superset/dashboard/27 | Kho vận và Giao hàng, Giám đốc vận hành | Email Báo cáo OTIF lúc 08:00 hằng ngày | DMS mỗi 10 phút, chốt số lúc 23:00; ERP mỗi ngày (23:00 và 00:00) |
| 02.04 Báo cáo Phiếu giao hàng | https://bi.daithuan.vn/superset/dashboard/39 | Kho vận và Giao hàng, Kế toán | Không gửi | DMS mỗi 10 phút, chốt số lúc 23:00 |
| 02.06 Phân tích Tuổi đơn hàng (Order Aging) | https://bi.daithuan.vn/superset/dashboard/31 | Quản lý đơn hàng, Kho vận và Giao hàng | Không gửi | DMS mỗi 10 phút, chốt số lúc 23:00; ERP mỗi ngày (23:00 và 00:00) |
03.01 Ngân sách Khuyến mãi (GL_25) | https://bi.daithuan.vn/superset/dashboard/29 | Kế toán và Trade | Không gửi | DMS mỗi 10 phút, chốt số lúc 23:00; ngân sách khuyến mãi ERP lúc 12:02 và 00:02 |
8.1 01.01 Báo cáo Đơn hàng (MTD)
- Mỗi dòng đơn thuộc đúng một nhóm, xét theo thứ tự: đã hủy (đơn trả lại, có số lượng hủy hoặc trạng thái hủy), rồi chờ xử lý (có số lượng đặt nhưng chưa giao số lượng nào), còn lại vào nhóm tổng hợp.
- Đơn đã giao xếp theo ngày giao; đơn chưa giao xếp theo ngày đặt. Đơn đặt tháng trước, giao tháng này nằm ở cột riêng, đánh dấu (2).
- Độ phủ điểm bán là số điểm bán có đơn trong tháng chia cho số điểm bán có trong tuyến, không chia cho tổng số điểm bán.
- Chỉ tiêu ngày bằng phần chỉ tiêu tháng còn thiếu (không âm) chia cho số ngày công còn lại (ít nhất 1). Kênh đã vượt chỉ tiêu hoặc chưa khai chỉ tiêu có chỉ tiêu ngày bằng 0, nên cộng các dòng kênh có thể lớn hơn dòng Tổng. Đọc chỉ tiêu ngày theo từng kênh, không cộng dồn.
- Bộ lọc mặc định loại nhà cung cấp SWI và nhà phân phối FOODHOUSE khỏi doanh số; hai bộ lọc này hiện trên thanh lọc. Mỗi báo cáo có bộ loại trừ riêng nên số có thể khác báo cáo khác.
- Vị trí quản lý đang trống hiện là Vacant.
- Đơn bị xóa trên ERP không tự mất khỏi dữ liệu; hệ thống gắn dấu riêng cho các đơn này.
- Doanh số của nhà cung cấp Wall's (mã WAL) tính theo giá trước chiết khấu, trước thuế; các nhà cung cấp khác tính theo doanh thu thuần sau chiết khấu. Cộng doanh số trên báo cáo rồi so với hóa đơn sẽ lệch đúng phần chiết khấu của Wall's (tháng 9/2026 khoảng 10% doanh số Wall's đã giao).
- Điểm bán có trường Khách Hàng Tính Doanh bằng Không trên hệ thống quản lý phân phối (DMS) bị loại khỏi danh sách tính độ phủ và các cột đếm điểm bán. Doanh số của đơn tại điểm bán đó vẫn tính đủ cho nhân viên phụ trách tuyến.
- Báo cáo chỉ lấy đơn giao trong tháng đặt hoặc tháng ngay sau. Đơn đặt từ hai tháng trước trở lên mới giao không hiện trên báo cáo; dữ liệu vẫn được giữ để đối soát. Vì vậy tổng trên báo cáo có thể nhỏ hơn số tự cộng từ dữ liệu gốc.
- Ngày công tính theo lịch: thứ Hai đến thứ Bảy mỗi ngày là 1 ngày công, Chủ nhật là 0. Lịch chưa trừ ngày lễ, Tết, nên tháng có Tết thì chỉ tiêu ngày thấp hơn và doanh số dự kiến cao hơn thực tế.
8.2 01.02 Hiệu suất Bán hàng (Sales Performance)
- Tuyến không có nhân viên, hoặc cấp trên đã nghỉ việc, hiện một nhãn duy nhất là Vacant, không để ô trống.
- Doanh số của nhà cung cấp Wall's (mã WAL) tính theo giá trước chiết khấu, trước thuế; các nhà cung cấp khác tính theo doanh thu thuần sau chiết khấu. Cộng doanh số trên báo cáo rồi so với hóa đơn sẽ lệch đúng phần chiết khấu của Wall's (tháng 9/2026 khoảng 10% doanh số Wall's đã giao).
- Điểm bán có trường Khách Hàng Tính Doanh bằng Không trên hệ thống phân phối bị loại khỏi danh sách tính độ phủ và các cột đếm điểm bán. Doanh số của đơn tại điểm bán đó vẫn tính đủ cho nhân viên phụ trách tuyến.
- Báo cáo chỉ lấy đơn giao trong tháng đặt hoặc tháng ngay sau. Đơn đặt từ hai tháng trước trở lên mới giao không hiện trên báo cáo; dữ liệu vẫn được giữ để đối soát. Vì vậy tổng trên báo cáo có thể nhỏ hơn số tự cộng từ dữ liệu gốc.
- Ngày công tính theo lịch: thứ Hai đến thứ Bảy mỗi ngày là 1 ngày công, Chủ nhật là 0. Lịch chưa trừ ngày lễ, Tết, nên tháng có Tết thì chỉ tiêu ngày thấp hơn và doanh số dự kiến cao hơn thực tế.
8.3 01.05 Báo cáo Đơn hàng lũy kế năm — Swisse (YTD)
- Bộ lọc mặc định khi mở lần đầu: nhà cung cấp SWI, nguồn đơn ERP, loại nhà phân phối FOODHOUSE khỏi doanh số, năm báo cáo là năm gần nhất. Bộ lọc tháng không áp cho bảng lũy kế.
- Bảng Đơn hoàn thành Swisse theo Kênh (Lũy kế năm) có mỗi dòng là một mã hàng, xếp theo miền, vùng, hệ thống, ngành hàng. Mỗi tháng và cột 0. Tổng năm có hai cột: Số lượng là số lượng đã giao, Doanh số là doanh số đã giao, cùng cách tính với 01.01 Báo cáo Đơn hàng (MTD). Cột tổng năm bằng tổng các tháng.
- 01.01 Báo cáo Đơn hàng (MTD) mặc định loại nhà cung cấp SWI, nên doanh số Swisse xem ở báo cáo này.
- Chỉ tài khoản được cấp quyền mới xem được số. Danh sách tài khoản được cấp quyền do Bên mua chỉ định bằng văn bản.
8.4 02.01 Báo cáo Tồn kho tổng hợp
- Tồn kho là số tại một thời điểm. Không cộng tồn của nhiều ngày với nhau.
- Mỗi dòng tồn thuộc đúng một trong ba nhóm: Kho Đại Thuận (kho trung tâm), Tồn nhà phân phối, Kho giao hộ.
- Doanh số tuần bình quân 13 tuần chia cho số tuần có bán hàng, không chia cho 13. Kho chỉ bán 5 trong 13 tuần thì chia cho 5, nên doanh số tuần của kho bán ít tuần có thể trông cao.
- Tuần tồn kho ở dòng Tổng tính lại từ tổng giá trị tồn chia tổng doanh số tuần, không cộng tuần tồn của từng dòng.
- Kho không bán gì trong 13 tuần có ô tuần tồn kho để trống.
- Với kho Đại Thuận, doanh số tuần chỉ tính phần bán ra điểm bán (Sell-Out), chưa tính phần bán cho nhà phân phối (Sell-In), nên tuần tồn kho của kho Đại Thuận cao hơn thực tế.
- Kho chưa khai sức chứa có ô sức chứa để trống, không hiện 0.
- Mốc dữ liệu đầy đủ của báo cáo là mốc cập nhật thành công cũ nhất trong 4 nguồn dữ liệu của báo cáo.
8.5 02.03 Báo Cáo OTIF
- % On-Time tính theo số đơn: đơn đúng hạn khi có ít nhất một dòng giao không quá hạn.
- % In-Full tính theo tiền: tiền đã giao chia cho tiền khách đặt; tiền đặt đã trừ phần hủy được miễn trừ.
- % OTIF tính theo tiền: tiền giao đúng hạn chia cho tiền khách đặt, nên luôn không lớn hơn % In-Full. Nói "x% đơn giao đủ" là sai.
- Hạn giao là ngày đặt cộng lead time của chuỗi, tính theo ngày làm việc, không tính Chủ nhật. Chuỗi chưa khai lead time lấy 5 ngày. Dữ liệu không có hạn cam kết riêng của khách.
- Bốn cột trách nhiệm là tỷ trọng tiền bị hụt theo nhóm lý do hủy. Chỉ tính dòng hủy thuộc phạm vi OTIF; dòng được miễn trừ không gán cho bên nào.
- Email Báo cáo OTIF gửi lúc 08:00 gồm 3 khối: tổng quan, theo kho, tỷ lệ hụt giao đủ hàng.
8.6 02.04 Báo cáo Phiếu giao hàng
- Tỷ lệ hoàn thành của một ngày bằng số phiếu có trạng thái giao hoàn thành chia cho tổng số phiếu tạo trong ngày đó.
- Phiếu kho đã xác nhận mà kế toán chưa xác nhận nằm ở ô giao giữa hai tình trạng này trong bảng chéo.
- Email thống kê phiếu giao hàng gửi hệ thống phân phối chưa áp dụng ở bản này.
8.7 02.06 Phân tích Tuổi đơn hàng (Order Aging)
- % Đơn đang mở vượt cam kết SLA đếm đơn nằm ở một trạng thái lâu hơn thời hạn khai cho trạng thái đó (khai theo trạng thái, nguồn đơn, kênh, chuỗi). Ví dụ: đơn ở trạng thái PICKING (soạn hàng) 4 ngày, thời hạn của kênh là 2 ngày, thì được đếm.
- Lọc theo Mã đơn để xem hành trình trạng thái của một đơn và số ngày ở từng chặng.
- Đơn hủy sau khi đã giao hàng tách riêng khỏi đơn hủy trước khi giao.
- Số ngày chưa trừ ngày lễ, Tết.
- Đơn đã giao xếp theo ngày giao, đơn chưa giao xếp theo ngày đặt, như 01.01 Báo cáo Đơn hàng (MTD).
8.8 03.01 Ngân sách Khuyến mãi (GL_25)
- Ngân sách tính theo từng chương trình khuyến mãi, không cộng theo từng dòng đơn.
- Đơn thuộc chương trình còn hiệu lực từ 7 ngày trở xuống và chưa có hóa đơn hiện trong bảng cảnh báo, kèm số ngày còn lại.
- Đơn thiếu thông tin kho con trên ERP được lấy bù từ dữ liệu đơn hàng.